Bao bì thủy sản là dòng bao bì màng ghép dùng để đóng gói tôm, cá, mực, bạch tuộc, cá viên, chả cá, hải sản sơ chế và thực phẩm đông lạnh. Với nhóm sản phẩm này, bao bì không chỉ cần đẹp khi trưng bày mà còn phải đủ dai, hàn kín ổn định, hạn chế rò nước và phù hợp với quá trình cấp đông, hút chân không, lưu kho lạnh hoặc vận chuyển xa.
Bao Bì Nhựa Việt Thành tư vấn và sản xuất bao bì thủy sản theo từng quy cách thực tế: túi hút chân không, túi 3 biên, túi 4 biên, túi hàn lưng, túi zipper hoặc màng cuộn cho máy đóng gói tự động. Tùy sản phẩm, doanh nghiệp có thể cân nhắc PA/PE, PET/PA/PE, PET/PE, OPP/CPP hoặc cấu trúc màng ghép riêng để cân bằng giữa độ bền, khả năng in ấn, độ kín và chi phí.
Yêu cầu báo giá bao bì thủy sản | Gửi mẫu thủy sản cần đóng gói
Trả lời nhanh: Bao bì thủy sản nên được chọn theo loại sản phẩm, trạng thái sản phẩm, nhiệt độ bảo quản, cách đóng gói và thời gian phân phối. Với tôm bóc vỏ, cá phi lê, mực hoặc hải sản sơ chế cần hút chân không, PA/PE thường là lựa chọn đáng cân nhắc nhờ độ dai và khả năng hàn kín. Với sản phẩm bán lẻ cần hình ảnh thương hiệu rõ, PET/PA/PE có thể phù hợp hơn vì hỗ trợ in ấn đẹp và vẫn tăng độ bền cho bao bì.
Bao bì thủy sản là bao bì chuyên dùng cho sản phẩm hải sản trong quá trình đóng gói, cấp đông, bảo quản lạnh, vận chuyển và phân phối. Sản phẩm thủy sản thường có độ ẩm cao, dễ rò nước, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và có thể tạo cạnh cứng sau khi cấp đông, vì vậy bao bì cần được chọn kỹ hơn so với nhiều nhóm thực phẩm khô.
Một mẫu bao bì phù hợp cần đảm bảo ba yếu tố: bảo vệ sản phẩm trong điều kiện sử dụng thực tế, chạy ổn định trên quy trình đóng gói của doanh nghiệp và truyền tải đầy đủ thông tin nhãn hàng. Với hàng bán lẻ, bao bì còn giúp người mua nhận diện sản phẩm nhanh hơn thông qua hình ảnh, màu sắc, khối lượng, mã lô, ngày sản xuất, hạn dùng và hướng dẫn bảo quản.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bao bì màng ghép, cấu trúc bao bì, túi hút chân không và bao bì thực phẩm chế biến & đông lạnh để chọn đúng hướng vật liệu cho sản phẩm thủy sản.
Không có một cấu trúc bao bì thủy sản phù hợp cho mọi sản phẩm. Tôm đông lạnh, cá phi lê, mực, hải sản đóng khay hoặc cá viên đều có yêu cầu khác nhau về độ kín, độ dai, tính thẩm mỹ và khả năng chạy máy.
| Loại bao bì / cấu trúc | Đặc điểm | Phù hợp với | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|---|
| PA/PE | PA hỗ trợ độ dai và khả năng chịu lực; PE hỗ trợ hàn kín và tiếp xúc với sản phẩm. | Tôm bóc vỏ, cá phi lê, mực, bạch tuộc, hải sản sơ chế, sản phẩm hút chân không. | Nên test với sản phẩm thật, máy hút thật và điều kiện cấp đông thực tế. |
| PET/PA/PE | PET hỗ trợ in ấn, PA tăng độ bền, PE hỗ trợ đường hàn. | Bao bì thủy sản in thương hiệu, sản phẩm đông lạnh bán lẻ, hàng siêu thị hoặc xuất khẩu. | Phù hợp khi cần cân bằng giữa hình ảnh bao bì và độ bền trong phân phối. |
| PET/PE | Bề mặt PET in tốt, PE hàn dán ổn định; dùng cho một số sản phẩm không yêu cầu hút chân không cao. | Thủy sản đóng gói bán lẻ, thực phẩm đông lạnh, sản phẩm lưu thông nhanh. | Cần kiểm tra khả năng chịu lạnh, đường hàn và thời gian lưu kho. |
| OPP/CPP | Cấu trúc phổ thông, có thể phù hợp một số quy cách đóng gói nhanh hoặc sản phẩm yêu cầu kỹ thuật vừa phải. | Một số sản phẩm đóng gói đơn giản, màng cuộn, hàng lưu thông nhanh. | Không nên chọn chỉ vì chi phí thấp; cần đối chiếu với sản phẩm và máy đóng gói. |
| Màng cuộn ghép nhiều lớp | Phù hợp dây chuyền đóng gói tự động, cần kiểm soát chiều cuộn, mắt đọc và bước cắt. | Cá viên, chả cá, tôm viên, hải sản đóng khay, sản phẩm chế biến sẵn. | Cần cung cấp thông tin máy, chiều cuộn và tốc độ đóng gói trước khi sản xuất. |
| Nhóm sản phẩm | Nhu cầu đóng gói thường gặp | Gợi ý bao bì |
|---|---|---|
| Tôm đông lạnh | Cần chịu lạnh, hạn chế rò nước, in rõ khối lượng, thông tin bảo quản và mã lô. | Bao bì tôm, túi hàn, túi hút chân không hoặc màng cuộn. |
| Cá phi lê, cá Basa | Cần độ dai, độ kín, khả năng hút chân không và bảo vệ sản phẩm khi cấp đông. | Bao bì cá đông lạnh, túi PA/PE hoặc túi hút chân không. |
| Mực, bạch tuộc | Sản phẩm ẩm, bề mặt trơn, có thể cần túi đủ dày và đường hàn chắc. | Túi hàn kín, túi hút chân không, PA/PE hoặc PET/PA/PE tùy quy cách. |
| Cá viên, chả cá, tôm viên | Cần bao bì đẹp, dễ trưng bày, phù hợp bán lẻ, siêu thị hoặc thương mại điện tử. | Màng cuộn, túi zipper, túi hàn lưng hoặc túi in thương hiệu. |
| Hải sản đóng khay | Cần màng tương thích máy đóng gói, mắt đọc ổn định và thông tin in rõ. | Bao bì màng cuộn hoặc màng ghép theo thông số máy. |
Phù hợp với tôm bóc vỏ, cá phi lê, mực, bạch tuộc và hải sản sơ chế. Dạng túi này cần màng có độ dai tốt, đường hàn ổn định và khả năng ôm sản phẩm sau khi hút.
Phù hợp sản phẩm đóng gói bán lẻ, quy cách nhỏ đến trung bình hoặc các dòng thủy sản đông lạnh cần form túi gọn, dễ xếp thùng và dễ trưng bày.
Phù hợp một số dây chuyền đóng gói tự động. Khi chọn túi hàn lưng, cần kiểm tra vị trí đường hàn để không ảnh hưởng đến vùng in quan trọng hoặc khả năng hàn kín.
Phù hợp với thủy sản chế biến, cá viên, chả cá hoặc sản phẩm dùng nhiều lần sau khi mở. Với sản phẩm đông lạnh, vị trí zipper, độ dày màng và đường hàn cần được test kỹ.
Phù hợp nhà máy có sản lượng ổn định và dây chuyền đóng gói tự động. Doanh nghiệp nên cung cấp chiều cuộn, bước cắt, eye-mark, tốc độ máy và yêu cầu hàn để Việt Thành tư vấn đúng quy cách.
| Yêu cầu kỹ thuật | Vì sao quan trọng? | Cách kiểm tra trước sản xuất |
|---|---|---|
| Độ bền đường hàn | Đường hàn yếu có thể làm túi bung mép, rò nước hoặc rò khí khi vận chuyển. | Test sau đóng gói, sau cấp đông và sau vận chuyển mô phỏng. |
| Độ dai của màng | Thủy sản đông lạnh có thể tạo cạnh cứng, dễ làm thủng túi nếu màng không phù hợp. | Chọn độ dày và cấu trúc theo hình dạng, khối lượng và cách xếp thùng. |
| Khả năng chịu lạnh | Bao bì cần ổn định trong kho lạnh, cấp đông và quá trình giao nhận lạnh. | Test mẫu ở điều kiện nhiệt độ và thời gian gần với thực tế. |
| Khả năng hút chân không | Túi cần ôm sản phẩm, hạn chế rò khí và không bị nứt mép sau khi hút. | Test bằng sản phẩm thật, máy hút thật và thời gian bảo quản dự kiến. |
| Độ rõ của thông tin in | Bao bì thủy sản thường tiếp xúc môi trường ẩm, lạnh, có sương hoặc nước đá. | Duyệt mẫu in, màu nền, độ tương phản và vị trí thông tin trước sản xuất. |
Một số hình ảnh dưới đây chỉ nên dùng như mẫu tham khảo về bố cục, màu sắc và cách thể hiện thông tin. Khi triển khai đơn hàng thực tế, doanh nghiệp nên thay bằng thiết kế đúng sản phẩm, đúng thị trường phân phối và đúng quy định nhãn hàng.
Mẫu bao bì thủy sản dùng cho cá đông lạnh, cá phi lê hoặc sản phẩm đóng gói bán lẻ.
Mẫu bao bì tôm đông lạnh, phù hợp sản phẩm cần nhận diện rõ và thông tin bảo quản dễ đọc.
Mẫu bao bì cá đông lạnh in thương hiệu, phù hợp sản phẩm cần logo, tên sản phẩm, khối lượng và thông tin truy xuất.
Bao bì thủy sản nên được duyệt kỹ trước khi sản xuất hàng loạt vì liên quan đến cấp đông, hút chân không, điều kiện kho lạnh và yêu cầu nhãn mác. Quy trình làm việc cơ bản tại Việt Thành gồm:
Khách hàng có thể xem thêm quy trình sản xuất bao bì và chứng nhận ISO 9001:2015 của Việt Thành để hiểu thêm về quy trình kiểm soát chất lượng.
Để báo giá sát nhu cầu hơn, doanh nghiệp nên gửi đủ thông tin về sản phẩm, quy cách và điều kiện đóng gói. Càng rõ dữ liệu đầu vào, phương án cấu trúc và chi phí càng dễ được tối ưu.
| Lỗi thường gặp | Rủi ro | Cách hạn chế |
|---|---|---|
| Chọn màng quá mỏng | Túi dễ thủng, rách hoặc bục mép khi sản phẩm đông lạnh có cạnh cứng. | Chọn độ dày theo khối lượng, hình dạng sản phẩm và cách xếp thùng. |
| Không test hút chân không | Bao bì có thể rò khí, không ôm sản phẩm hoặc bung đường hàn sau bảo quản. | Test mẫu với sản phẩm thật, máy hút thật và điều kiện bảo quản thật. |
| Không tính điều kiện kho lạnh | Bao bì có thể giòn, giảm độ bền hoặc khó kiểm soát khi vận chuyển lạnh. | Kiểm tra cấu trúc màng theo nhiệt độ, thời gian lưu kho và tuyến vận chuyển. |
| Thiết kế nhãn thiếu thông tin | Sản phẩm khó phân phối, khó truy xuất hoặc thiếu thông tin cho nhà mua hàng. | Chuẩn bị đầy đủ tên sản phẩm, khối lượng, mã lô, ngày sản xuất, hạn dùng và bảo quản. |
| Không kiểm tra máy đóng gói | Màng cuộn có thể kẹt máy, lệch mắt đọc hoặc hàn không ổn định. | Cung cấp thông tin máy, chiều cuộn, bước cắt, mắt đọc và tốc độ đóng gói. |
Bao Bì Nhựa Việt Thành nhận tư vấn và sản xuất bao bì thủy sản theo yêu cầu cho nhà máy chế biến, doanh nghiệp đông lạnh, đơn vị xuất khẩu và thương hiệu bán lẻ. Khách hàng được hỗ trợ chọn cấu trúc màng, kiểu túi, độ dày, phương án in và quy cách đóng gói theo từng dòng sản phẩm thủy sản.
Hotline/Zalo: 0902 755 822
Email: vietthanh@baobivietthanh.com
Văn phòng: 4A Đường số 6, P. An Lạc A, Q. Bình Tân, TP.HCM
Nhà máy: F48 Đường số 5, Ấp Tiền Lân, Xã Bà Điểm, H. Hóc Môn, TP.HCM
Yêu cầu báo giá bao bì thủy sản ngay | Xem chính sách bán hàng và xử lý hàng lỗi
Bao bì thủy sản có thể dùng PA/PE, PET/PA/PE, PET/PE, OPP/CPP hoặc màng ghép nhiều lớp tùy sản phẩm. Với sản phẩm hút chân không, PA/PE thường được cân nhắc vì cần độ dai và độ kín tốt.
Có, nếu chọn đúng cấu trúc màng, độ dày và đường hàn phù hợp. Doanh nghiệp nên test mẫu trong điều kiện cấp đông, lưu kho và vận chuyển thực tế trước khi đặt số lượng lớn.
Có. Túi hút chân không thường phù hợp với tôm bóc vỏ, cá phi lê, mực, bạch tuộc hoặc hải sản sơ chế cần giảm không khí bên trong bao bì.
Có. Bao bì thủy sản có thể in logo, hình ảnh sản phẩm, hướng dẫn bảo quản, khối lượng, mã lô, ngày sản xuất, hạn dùng và thông tin truy xuất.
Dạng túi phù hợp đóng gói thành phẩm, bán lẻ hoặc hút chân không. Dạng màng cuộn phù hợp nhà máy có dây chuyền đóng gói tự động và sản lượng ổn định.
Khách hàng nên gửi loại thủy sản, trạng thái sản phẩm, khối lượng mỗi gói, kích thước túi, kiểu đóng gói, yêu cầu cấp đông, cấu trúc mong muốn, số màu in, số lượng đặt hàng và file thiết kế nếu đã có.
Nguyên tắc hoạt động của Bao Bì Nhựa Việt Thành: Minh bạch – Uy tín – Đồng hành lâu dài cùng khách hàng.
Trước khi bán hàng:
+ Sau khi nhận được thông tin, sẽ báo giá không quá 4 giờ.
+ Sau khi đồng ý báo giá, sẽ gửi mẫu cho khách hàng không quá 48 giờ.
+ Tư vấn cho khách hàng giải pháp bao bì tối ưu và phù hợp nhất với nhu cầu sản phẩm.
Sau khi bán hàng:
+ Giao hàng cho khách hàng với sản phẩm đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
+ Nếu chất lượng hoặc số lượng không đạt yêu cầu:
- Mang về xử lý và giao lại cho khách hàng trong vòng 72 giờ.
- Nếu không xử lý được: sẽ sản xuất lại lô mới cho khách hàng.
- Khi giao lô hàng mới, nếu nhãn hoặc sản phẩm có sự cố, sẽ quay clip gửi lại xác nhận cho khách hàng.
Chính sách cho người mua:
+ Nếu Quý Công ty đạt 40.000 m² trong vòng 18 tháng → sẽ được hỗ trợ chi phí trục in từ mẫu thứ 2.
+ Nếu Quý Công ty đặt 5 mẫu trong 1 năm, mỗi mẫu đạt tối thiểu 10.000 m² trong vòng 12 tháng → mẫu thứ 6 sẽ được hỗ trợ chi phí trục in.
+ Đối với mẫu in 1 màu, Quý Công ty đặt tối thiểu 10.000 m²/PO → Việt Thành sẽ hỗ trợ chi phí trục in.