Túi hàn lưng là kiểu túi có 1 đường hàn dọc phía sau và 2 đường hàn ngang ở đầu/đáy – kiểu túi tối ưu nhất cho dây chuyền đóng gói tự động VFFS tốc độ cao, chiếm tỷ trọng lớn trong ngành snack, mì gói, gia vị và bánh kẹo công nghiệp.
Túi hàn lưng là dạng túi định hình có 1 đường hàn dọc chạy giữa mặt sau (back seal / fin seal) và 2 đường hàn ngang ở đáy và đỉnh – tạo thành cấu trúc dạng "gối" (pillow bag). Tại Bao Bì Nhựa Việt Thành, túi hàn lưng là dòng có sản lượng cao nhất phục vụ ngành snack, mì gói, kẹo, gia vị nêm và bánh quy công nghiệp.
Lý do túi hàn lưng phổ biến trong sản xuất công nghiệp: đây là dạng túi duy nhất có thể tạo ra trực tiếp từ cuộn màng trên máy VFFS (Vertical Form Fill Seal) với tốc độ 80–250 gói/phút. Doanh nghiệp không cần mua túi rời, tiết kiệm 30–40% chi phí so với mua túi pre-made và giảm đáng kể thời gian dừng máy thay túi.
Bao Bì Nhựa Việt Thành cung cấp màng cuộn cho túi hàn lưng theo đúng độ rộng và bước in của máy đóng gói khách hàng, tích hợp eye-mark cho cảm biến quang.
Xem thêm: Bao bì màng cuộn cho dây chuyền tự động
![]()
Túi hàn lưng là loại bao bì màng đơn lớp hoặc màng ghép được tạo hình bằng cách cuộn tròn 1 dải màng và hàn dọc phía sau, sau đó hàn 2 đầu ngang để tạo thành túi kín. Cấu trúc này còn được gọi là back-seal pouch, fin-seal pouch hoặc pillow bag trong ngành bao bì quốc tế.
Khác với túi 3 biên hay túi 4 biên cần 2 tấm màng riêng biệt rồi hàn ghép, túi hàn lưng chỉ dùng 1 dải màng duy nhất. Điều này cho phép sản xuất liên tục trên máy VFFS – màng được kéo từ cuộn, định hình ống tròn, đổ sản phẩm vào, hàn dọc và hàn ngang trong một quy trình khép kín.
Túi hàn lưng có 3 đường hàn: 1 đường dọc phía sau (fin seal hoặc lap seal) và 2 đường ngang ở đầu/đáy. Mặt trước của túi hoàn toàn liền lạc, không có đường hàn – tạo ra diện tích in 1 mặt liên tục, không bị gián đoạn.
Hai dạng đường hàn dọc phổ biến:
Thông số kỹ thuật chính:
Việt Thành sản xuất túi hàn lưng với 5 cấu trúc chính, lựa chọn theo loại sản phẩm và tốc độ máy:
BOPP/CPP – cấu trúc tiêu chuẩn cho snack, kẹo, bánh quy. Lớp BOPP ngoài bóng đẹp, in sắc nét. Lớp CPP trong hàn nhanh ở nhiệt độ thấp, phù hợp máy VFFS tốc độ cao.
PET/PE – cấu trúc cơ bản cho gia vị nêm, bột nêm, mì gia vị. Lớp PET chịu nhiệt cao khi hàn, lớp PE tạo độ kín tốt.
PET/MPET/PE – có lớp metalize chắn ánh sáng và oxy. Phù hợp mì tôm, gia vị có dầu, snack chiên.
OPP/MCPP – kết hợp độ trong của OPP và metalize của MCPP. Dùng cho kẹo gói cứng, bánh quy có nhân.
BOPP/PE – chi phí thấp nhất, dùng cho sản phẩm đơn giản như đường gói, muối gói, snack giá rẻ.
Đối với sản phẩm có dầu (snack chiên, hạt rang dầu), lớp trong nên là CPP hoặc MCPP thay vì PE để tránh hiện tượng dầu thấm qua mối hàn theo thời gian.
Túi hàn lưng được sản xuất theo dải kích thước phù hợp với từng dòng sản phẩm:
Cuộn màng cho VFFS có độ rộng tổng = chu vi túi + đường hàn lưng (thường +15–25 mm). Việt Thành tính toán độ rộng tối ưu để khách hàng giảm phế liệu mép cuộn.
Túi hàn lưng phục vụ chủ yếu các ngành sản xuất công nghiệp tốc độ cao:
Ngành snack: snack khoai tây, bim bim, bánh phồng tôm, đậu phộng rang muối, bắp rang bơ – chiếm 40–50% sản lượng túi hàn lưng tại Việt Thành.
Ngành mì ăn liền: mì tôm, mì gói, mì ly, mì cay – cấu trúc PET/MPET/PE chống dầu thấm.
Ngành gia vị & nêm: gói gia vị mì tôm, gói nêm súp, bột canh, hạt nêm gói nhỏ, gia vị lẩu.
Ngành bánh kẹo: kẹo cứng gói đơn, kẹo dẻo, bánh quy gói lẻ, chocolate bar.
Ngành nông sản: hạt điều rang dầu, đậu phộng đường, đậu phộng tỏi ớt, hạt sen sấy.
Ngành thực phẩm tiện lợi: cháo ăn liền dạng bột, bột ngũ cốc gói nhỏ, café 3in1.
Túi hàn lưng được chọn vì lý do kinh tế nhiều hơn yếu tố thẩm mỹ. Phân tích ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Lời khuyên thực tế: chọn túi hàn lưng khi sản phẩm bán ở phân khúc phổ thông – trung cấp, sản lượng lớn, dùng máy VFFS. Chuyển sang doypack khi cần nâng cấp định vị thương hiệu lên cao cấp.
Túi hàn lưng được in trên màng cuộn bằng công nghệ ống đồng 9 màu của Việt Thành, với tốc độ in trung bình 200–300 m/phút. Đặc thù in cho VFFS yêu cầu chính xác cao về bước in (pitch) và eye-mark.
Các tiện ích kỹ thuật cho VFFS:
Đối với mì tôm và snack chiên có dầu, Việt Thành khuyến nghị dùng cấu trúc có lớp MCPP hoặc CPP hàn nhiệt thấp để giảm nhiệt mỏ hàn, kéo dài tuổi thọ máy VFFS của khách hàng.
Quy trình sản xuất túi hàn lưng (dạng màng cuộn cho VFFS) tại Việt Thành gồm các bước:
Với khách hàng đã có trục in lưu kho tại Việt Thành, thời gian tái đặt rút ngắn còn 10–14 ngày.
Bao Bì Nhựa Việt Thành nhận sản xuất túi hàn lưng dạng cuộn cho dây chuyền VFFS hoặc dạng đã thành phẩm cho đóng gói thủ công. Tùy chọn:
Chính sách B2B:
Sản phẩm liên quan tham khảo:
1. Túi hàn lưng khác túi 3 biên như thế nào? Túi hàn lưng có 1 đường hàn dọc phía sau và 2 đường hàn ngang đầu/đáy, sản xuất từ 1 dải màng duy nhất trên máy VFFS. Túi 3 biên có 3 đường hàn xung quanh, sản xuất từ 2 tấm màng riêng biệt. Túi hàn lưng tối ưu cho dây chuyền tự động tốc độ cao, túi 3 biên tối ưu cho diện tích in 2 mặt phẳng và đóng gói thủ công.
2. Máy VFFS có thể chạy những loại màng nào của Việt Thành? Việt Thành sản xuất màng cho VFFS với các cấu trúc BOPP/CPP, PET/PE, PET/MPET/PE, OPP/MCPP, BOPP/PE. Độ dày 50–120 micron, độ rộng cuộn 200–800 mm, tích hợp eye-mark theo quy chuẩn máy Hayssen, Ishida, GEA, Mamata. Chúng tôi tư vấn miễn phí cấu trúc phù hợp với tốc độ và đặc tính sản phẩm của khách hàng.
3. Túi hàn lưng có gắn được zipper không? Có thể nhưng không phổ biến và chi phí tăng đáng kể. Zipper trên túi hàn lưng đòi hỏi máy VFFS có module zip-applicator và chỉ một số mẫu máy cao cấp hỗ trợ. Trong thực tế, doanh nghiệp cần zipper thường chuyển sang doypack có zipper hoặc túi 3 biên có zipper – chi phí tổng thể thấp hơn và linh hoạt hơn.
4. Sản phẩm có dầu mỡ dùng cấu trúc nào tốt nhất? Cấu trúc khuyến nghị là PET/MPET/CPP hoặc PET/AL/CPP cho sản phẩm có dầu như mì tôm, snack chiên, hạt rang dầu. Lớp CPP có khả năng chịu dầu tốt hơn PE, không bị thấm dầu qua mối hàn theo thời gian. Việt Thành test mẫu màng trong điều kiện 40°C / 70% độ ẩm trong 30 ngày để xác nhận khả năng chịu dầu trước khi giao hàng loạt.
5. Có thể in eye-mark theo máy VFFS đời cũ không? Có. Việt Thành đã từng làm cuộn màng cho hơn 20 dòng máy VFFS khác nhau, bao gồm các máy đời 2005–2010. Khách hàng cần cung cấp thông số: vị trí cảm biến, kích thước eye-mark (thường 8×8 mm hoặc 10×10 mm), bước in chính xác và mẫu màng cũ (nếu có). Đội kỹ thuật Việt Thành sẽ tái lập đúng thông số trên cuộn mới.
Nguyên tắc hoạt động của Bao Bì Nhựa Việt Thành: Minh bạch – Uy tín – Đồng hành lâu dài cùng khách hàng.
Trước khi bán hàng:
+ Sau khi nhận được thông tin, sẽ báo giá không quá 4 giờ.
+ Sau khi đồng ý báo giá, sẽ gửi mẫu cho khách hàng không quá 48 giờ.
+ Tư vấn cho khách hàng giải pháp bao bì tối ưu và phù hợp nhất với nhu cầu sản phẩm.
Sau khi bán hàng:
+ Giao hàng cho khách hàng với sản phẩm đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
+ Nếu chất lượng hoặc số lượng không đạt yêu cầu:
- Mang về xử lý và giao lại cho khách hàng trong vòng 72 giờ.
- Nếu không xử lý được: sẽ sản xuất lại lô mới cho khách hàng.
- Khi giao lô hàng mới, nếu nhãn hoặc sản phẩm có sự cố, sẽ quay clip gửi lại xác nhận cho khách hàng.
Chính sách cho người mua:
+ Nếu Quý Công ty đạt 40.000 m² trong vòng 18 tháng → sẽ được hỗ trợ chi phí trục in từ mẫu thứ 2.
+ Nếu Quý Công ty đặt 5 mẫu trong 1 năm, mỗi mẫu đạt tối thiểu 10.000 m² trong vòng 12 tháng → mẫu thứ 6 sẽ được hỗ trợ chi phí trục in.
+ Đối với mẫu in 1 màu, Quý Công ty đặt tối thiểu 10.000 m²/PO → Việt Thành sẽ hỗ trợ chi phí trục in.