
Túi 3 biên là dạng túi phẳng hàn kín 3 cạnh, kiểu túi nền tảng trong ngành bao bì màng ghép – chi phí thấp, diện tích in ấn tối ưu, tương thích cả dây chuyền đóng gói thủ công và bán tự động.
Túi phẳng hàn kín ba cạnh, cạnh còn lại để nạp sản phẩm. Việt Thành sản xuất túi 3 biên theo kích thước, cấu trúc màng, tiện ích và nội dung in của từng sản phẩm.
Nhận sản xuất túi 3 biên có cửa sổ, zipper, rãnh xé, lỗ treo và túi 3 biên hút chân không cho sản phẩm khô, bột, gói nhỏ và thực phẩm đông lạnh.
Túi 3 biên phù hợp khi sản phẩm cần túi phẳng, in được hai mặt và đóng gói thủ công hoặc bán tự động. Với bột, gia vị, cà phê, trà hoặc sản phẩm nhạy ẩm và nhạy sáng, cấu trúc có lớp nhôm hoặc lớp metalize như PET/AL/PE, PET/MPET/PE thường được cân nhắc. Với hàng cần nhìn thấy sản phẩm bên trong, OPP/CPP hoặc PET/PE có cửa sổ trong là lựa chọn phổ biến. Với hàng có cạnh sắc hoặc hút chân không như cá phi lê, PA/PE được dùng khi cần độ dai và đường hàn ổn định.
Túi 3 biên không tự đứng trên kệ. Nếu sản phẩm cần đứng form hoặc chạy trên máy đóng gói tự động từ màng cuộn, nên so sánh với túi zipper đáy đứng hoặc túi hàn lưng trước khi chốt. Cấu trúc, độ dày và kích thước cần chốt sau khi xem sản phẩm, khối lượng đóng gói, cách đóng gói và điều kiện bảo quản.
Rộng 5–30 cm, cao 7–40 cm, độ dày phổ biến 50–150 micron, khối lượng 5–500 g. Sản xuất theo quy cách đóng gói thực tế.
In ống đồng đến 9 màu, in hai mặt túi.
Phủ mờ hoặc phủ bóng, có thể ép nhũ vàng hoặc nhũ đồng.
Zipper đóng mở lại, rãnh xé, lỗ treo, cửa sổ trong và túi hút chân không.
Chọn lớp vật liệu để cản ẩm, cản sáng, hạn chế oxy, giữ hương và chống đâm thủng theo từng sản phẩm.
Nạp sản phẩm từ cạnh hở rồi hàn nhiệt kín, đóng gói thủ công hoặc bán tự động.
PET/PE, OPP/CPP, PET/AL/PE, PA/PE, PET/MPET/PE hoặc cấu trúc theo yêu cầu.
Mỗi đặc tính dưới đây là một lựa chọn có thể thêm vào túi 3 biên tùy sản phẩm và kênh bán. Việt Thành xác nhận từng lựa chọn theo vật liệu và khuôn túi trước khi sản xuất.
Bề mặt túi có thể phủ mờ, phủ bóng hoặc kết hợp cả hai, thêm ép nhũ vàng hoặc nhũ đồng cho logo và tên thương hiệu. Phủ mờ cho bề mặt ít phản chiếu, phủ bóng làm màu in nổi hơn. Hiệu ứng bề mặt được xác nhận theo vật liệu, công nghệ in và sản lượng.
Vùng trong suốt giúp khách hàng nhìn thấy sản phẩm bên trong, phù hợp hạt khô, snack, tôm và cá phi lê. Với sản phẩm nhạy sáng, nên dùng cửa sổ nhỏ thay vì cả túi trong. Cửa sổ không được làm giảm lực hàn hoặc độ kín của túi.
Khóa zip gần miệng túi giúp đóng lại sau khi mở, phù hợp cà phê, hạt khô, ngũ cốc, trà và bột dinh dưỡng dùng dần. Zipper chỉ hỗ trợ tái đóng, không thay thế đường hàn kín ban đầu. Nên test lực đóng mở bằng mẫu thật.
Rãnh xé ở mép trên giúp mở túi lần đầu bằng tay, không cần kéo. Nếu túi có zipper, rãnh xé cần nằm phía trên zipper, không cắt vào thông tin quan trọng và không làm yếu đường hàn.
Lỗ treo cho phép treo túi trên móc ở cửa hàng tiện lợi, quầy phụ kiện hoặc khu trưng bày sản phẩm dùng thử. Vị trí lỗ cần tránh vùng zipper và vùng xé để không làm yếu miệng túi.
Mực được in giữa các lớp màng nên không chịu ma sát và hơi ẩm trực tiếp, hạn chế bong tróc so với in bề mặt. Kết hợp cấu trúc PA/PE hoặc PET/PA/PE khi cần độ dai và hút chân không.




Ba dạng túi này khác nhau ở cấu tạo, hình thức cung cấp và cách trưng bày. Chọn theo cách đóng gói và kênh bán của sản phẩm.
| Tiêu chí | Túi 3 biên | Túi hàn lưng | Túi zipper đáy đứng |
|---|---|---|---|
| Cấu tạo | Ba cạnh hàn, một cạnh để nạp sản phẩm | Một đường hàn dọc phía sau, hai đường hàn ngang ở đầu và đáy | Có đáy đứng, thường kèm zipper |
| Hình thức cung cấp | Túi làm sẵn | Chủ yếu là màng cuộn in sẵn chạy trên máy đóng gói | Túi làm sẵn |
| Cách đóng gói | Thủ công hoặc bán tự động | Máy đóng gói tự động (VFFS) | Theo dây chuyền đóng gói của khách hàng |
| Trưng bày | Xếp nằm, treo hoặc xếp thùng, không tự đứng tốt | Treo hoặc xếp thùng, không tự đứng | Tự đứng trên kệ |
| Hạng mục | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|
| Ba đường hàn | Độ rộng biên hàn, độ đều của đường hàn, có xì mép hoặc dính yếu khi chứa sản phẩm không |
| Cấu trúc và độ dày | Phù hợp yêu cầu cản ẩm, cản sáng và đủ chịu khối lượng, cạnh sắc, hút chân không hoặc vận chuyển |
| Vị trí tiện ích và bố cục in | Zipper, rãnh xé, lỗ treo, cửa sổ, mã vạch và mã QR không trùng vùng hàn hoặc vùng cắt |
| Test mẫu thật | Test với sản phẩm, máy đóng gói hoặc máy hút chân không thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn |
Trong 305 lỗi Việt Thành đã ghi nhận và cải tiến, các lỗi liên quan đường hàn gồm dính yếu (13 lần), lệch đường hàn (7 lần) và mất kín cục bộ (6 lần). Mỗi lỗi được tìm nguyên nhân gốc và đưa vào quy trình để kiểm soát ở lô sau.
| Thông tin | Ví dụ |
|---|---|
| Sản phẩm và trạng thái | Cà phê, gia vị, hạt khô, mặt nạ, tôm, cá phi lê; dạng khô, bột, có dầu, nhạy sáng, nhạy ẩm, đông lạnh |
| Khối lượng và kích thước | Khối lượng mỗi túi, độ phồng của gói, kích thước túi hiện tại hoặc mong muốn |
| Cấu trúc màng | PET/PE, OPP/CPP, PET/AL/PE, PA/PE, PET/MPET/PE hoặc cần tư vấn |
| Tiện ích | Zipper, rãnh xé, lỗ treo, cửa sổ trong |
| Đóng gói và bảo quản | Thủ công, bán tự động hoặc hút chân không; cản ẩm, cản sáng, giữ hương, cấp đông |
| Thiết kế và số lượng | File logo hoặc thiết kế, số màu in, số lượng dự kiến cho mỗi quy cách |
Sau khi nhận thông tin sản phẩm và quy cách đóng gói, Việt Thành chốt cấu trúc màng, kích thước túi và file in trước khi sản xuất. Các công đoạn gồm nhận file thiết kế, duyệt thiết kế, làm trục in, in thử để khách hàng duyệt trong 48 giờ, in ống đồng, tráng/ghép, chia cuộn, làm túi, đóng gói có kiểm tra QA/QC và giao hàng.
Xem thêm năng lực sản xuất tại Việt Thành .
Gửi sản phẩm cần đóng gói, mẫu túi đang dùng hoặc file thiết kế. Việt Thành sẽ kiểm tra nhu cầu đóng gói trước khi đề xuất cấu trúc màng, kích thước và tiện ích cho túi 3 biên. Đơn hàng dài hạn có thể được hỗ trợ chi phí trục in theo chính sách bán hàng.
Hotline/Zalo: 0902 755 822
Email: vietthanh@baobivietthanh.com
Túi 3 biên là túi phẳng hàn kín ba cạnh, cạnh còn lại để nạp sản phẩm rồi hàn kín. Dạng túi này dùng cho bột, gia vị, cà phê, trà, ngũ cốc, hạt khô, snack, mặt nạ, viên uống và thực phẩm đông lạnh.
Các cấu trúc thường dùng gồm PET/PE, OPP/CPP, PET/AL/PE, PA/PE và PET/MPET/PE. Cấu trúc phù hợp phụ thuộc vào sản phẩm bên trong, yêu cầu cản ẩm, cản sáng, giữ hương, chống đâm thủng và thời gian bảo quản.
Túi 3 biên là túi làm sẵn với ba cạnh hàn, phù hợp đóng gói thủ công hoặc bán tự động. Túi hàn lưng thường là màng cuộn chạy trên máy đóng gói tự động, còn túi zipper đáy đứng có đáy để tự đứng trên kệ.
Có. Việt Thành sản xuất túi 3 biên có zipper, cửa sổ trong, rãnh xé và lỗ treo theo yêu cầu. Vị trí các tiện ích cần chốt theo khuôn túi để không trùng vùng hàn hoặc vùng in quan trọng.
Được, với cấu trúc phù hợp như PA/PE. Việt Thành sản xuất túi PA/PE hút chân không độ dày từ 60–180 micron. Nên test mẫu với sản phẩm và máy hút thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Nguyên tắc hoạt động của Bao Bì Nhựa Việt Thành: Minh bạch – Uy tín – Đồng hành lâu dài cùng khách hàng.
Trước khi bán hàng:
+ Sau khi nhận được thông tin, sẽ báo giá không quá 4 giờ.
+ Sau khi đồng ý báo giá, sẽ gửi mẫu cho khách hàng không quá 48 giờ.
+ Tư vấn cho khách hàng giải pháp bao bì tối ưu và phù hợp nhất với nhu cầu sản phẩm.
Sau khi bán hàng:
+ Giao hàng cho khách hàng với sản phẩm đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
+ Nếu chất lượng hoặc số lượng không đạt yêu cầu:
- Mang về xử lý và giao lại cho khách hàng trong vòng 72 giờ.
- Nếu không xử lý được: sẽ sản xuất lại lô mới cho khách hàng.
- Khi giao lô hàng mới, nếu nhãn hoặc sản phẩm có sự cố, sẽ quay clip gửi lại xác nhận cho khách hàng.
Chính sách cho người mua:
+ Nếu Quý Công ty đạt 40.000 m² trong vòng 18 tháng → sẽ được hỗ trợ chi phí trục in từ mẫu thứ 2.
+ Nếu Quý Công ty đặt 5 mẫu trong 1 năm, mỗi mẫu đạt tối thiểu 10.000 m² trong vòng 12 tháng → mẫu thứ 6 sẽ được hỗ trợ chi phí trục in.
+ Đối với mẫu in 1 màu, Quý Công ty đặt tối thiểu 10.000 m²/PO → Việt Thành sẽ hỗ trợ chi phí trục in.